LƯƠNG CẦN LIÊM : Gia phả nhà họ Lương với nhánh họ Trần

Gia phả nhà họ Lương với nhánh họ Trần

Bản/Version 52 (Unicode VN)

Sau bản 40, có hình. Bản 48, đổi trọn nhánh họ Trần theo tài liệu.

Bắt đầu năm 2003, bản 52 làm ngày 31.08.2006.

 

Lời nói đầu của người ghi (Lương Cần Liêm, con của Lương Phán) :

  1. Tôi xin cố gắng ghi gia-phả họ Lương trong điều kiện đầu thế kỷ 21 với trí nhớ của thế-hệ đã sống 100 năm chót của thế kỷ 20, chớ không theo tài liệu hành-chánh không có. Do đó, tác-giả là tập-thể gia-đình, nhất là từ thế-hệ ở trên tôi. Đây là công trình đầu tiên của Họ.

Như vậy, một số tên người có thể có hai « cách » viết, hoặc một người hai tên.

  1. Gia-phả nghĩa xưa là « sách của một Nhà » tức là lịch-sữ gia-đình, phong phú hơn một danh-sách tên hoặc « cây thế-hệ » (Arbre généalogique, family tree). Do đó, người ghi lấy trách nhiệm ghi vài cố lịch sữ của gia-đình có ý-nghĩa quan-trọng để mổi người tìm hiểu thêm tinh thần ông bà, chú bác, anh em trước năm 1954*. Trong lịch-sữ xưa đó, có vài thời điểm chạm với lịch sữ của Vìệt-Nam, năm 1928. Do đó, tôi củng ghi để mổi người biết và tìm tòi thêm (vì điểm này rất ít sách nói đến, hoặc không nói đến) – một cố lịch-sữ luôn luôn có nhiều cách chiếu-cố, nhiều cách viết sữ, từ đó ta gọi là biến-cố. (*) 1954 là năm hiệp định Genève 20.07.1954 chia Việt-Nam. Nguồn tin từ gia-đình và sách sữ phát hành ở Pháp và ở Việt-Nam trước và sau 1975. Những gì sau 1954 (dưới 50 năm) không đề cập đến.
  2. Vì thế, gia-phả này phải được xem là một bản tạm thời, chưa chính xác. Đây là một tài liệu « trí-nhớ » đại gia-đình chớ không phải một văn bản chính thức. Mổi người hoặc gia-đình được ghi trong đây tròn quyền sữ dựng, kiểm và duyệt theo nhu cầu riêng của mình, và nếu cần, gởi phê-bình đến người ghi: mục-đích là tạo tinh thần liên lạc và truyền tên nhau cho những thế-hệ tương-lai nay phân tán ở toàn cầu (do đó sự ích lợi của những địa-chỉ liên-lạc). Vì thế, gia-phả này có tính cách rộng rãi và đoàn kết.
  3. Tài liệu nhánh họ Trần do bà Bảy Trang/Thuyền và ông Nguyễn Thanh Hưng, con của Trần Thị Chánh – gọi là Ba Chua -, thiết lập và truyền cho Lương Phán và tôi năm 2004. (có photocopie bản lập năm 2000).
  4. Tôi mong sự tham-gia của tất cả bà con họ hàng để nội dung tài liệu dồi dào với tinh thần không hiểu lầm lẫn nhau. Nếu có ghi sai gì thì xin báo liền. (luôn cã lỗi chính tã)

HI : Người họ Lương (không biết tên) làm Quan-Toà, chống Triều Đình, từ tỉnh Quảng Đông – Trung Quốc- Huyện Thương Phan Như, sang cập bến tại làng Thới Thuận (dân gọi là Vũng Luôn), huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre (đầu thế kỷ 19). Trở về quê chết. Chôn tại Phún- Dzùi, tỉnh Phước-Kiến.

 

H2 : Con Lương Cấm (đọc theo chữ nho, nghĩa là Kim). Chết chôn tại Giồng-giếng, quận Bình Đại, tỉnh Bến-Tre. Vợ tên Nguyễn Thị Vẹn, người Bình Đại, có bà con với một nhánh gọi là « Hai Đấu » (phải nghiên cứu thêm tại địa-phương).

 

H3 : Hai con gái đầu (Thứ hai và thứ ba) (chết).

Thứ 4 : Lương Kim dit Xồi (Xồi, tiếng Quảng Đông nghĩa là Tài). Sanh Bến-Tre 1891 – tử Sàigon 07.11.1960. Thời thuộc địa Pháp, mổi năm phải đống thuế gọi là thuế-thân là mổi năm phải khai tên lại. Hai ông biện-xá ghi sau là Lương Kiêm dit Tài, nhưng Cụ luôn luôn ký tên mình là Kim.

Thứ 5 : Lương Lình. Tại Mỹ-Tho, ông cho một nhát búa bửa củi vào đầu một tên người Pháp có vợ Việt-nam chửi xúc phạm cả dân-tộc Việt-Nam. Bị mật thám ruồn, ông đổi giấy thuế thân tên là Lê Văn Chí và trốn sang Miên – Kampuchea – làm đồn điền, vợ tên Nguyễn Thị Vang.Ông có mở trường tên « Le Progrès » (Tiến Bộ) đường Pasteur, ở Pnom-Penh. Có 6 người con tên là :

  1. Lê Minh ? (chết lúc 6 tuổi, không nhớ tên),
  2. Lê Kim Mai (chết), có 4 con tên Liao Bopha, Liao Somkhan, Liao Thung Di, Liao Xiu Lai (đều ở Pháp).
  3. Lê Kim Cúc (chết) có 5 con tên Lê Anh Duyệt (vợ Ngô Thị Xuân Hường, con: Lê Thùy Phương Trâm ; Lê Thùy Phương Trang), Lê Thị Mỹ Dung, Lê Thị Xuân Diệu, Lê Quốc Doanh, (ở Việt-Nam).
  4. Lê Kim Huệ (chết).
  5. Lê Minh Mẫn (kiến trúc sư) ở Mỹ, có 2 con tên Lê Anh Phong (ở Mỹ), Lê Anh Minh-Alex (chết).
  6. Lê Minh Châu (chết) vợ Hứa Lê Linh, có 2 con : Cécile (Sissi) Lê (con Kévin Surcin), Stéphane Lê, vợ Luz Lucile (2 con tên : Liz, Lynn) (ở Pháp).

Gia-đình Hứa : Ông Hứa Minh, Bà Lưu Mỹ Quỳnh. Các con là : Hứa Lê Linh (mất năm 2000), Liza, Vi-Van, Vi-Vo (Hui Man), Thuận (mất 1982), Đại (mất 2000).

Sau khi vợ thứ nhất Nguyễn Thị Nương qua đời, Ông Lương Kiêm có vợ thứ nhì, tên Trần Thị Hạnh.

* Vợ thứ nhất, tên Nguyễn Thị Nương, con của ông cả Nguyễn Viết Thanh, làng Thiền Đức, Long-Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Có 2 con gái :

1 Lương Thị Mụi (thứ hai) (chết sau ông Lương Kiêm).

2 Lương Thị Ngoạn (thứ ba) (chết trước ông Lương Kiêm).

Bà Nguyễn Thị Nương là thứ 5. Thứ 6 là Nguyễn Viết Cảnh, dược-sĩ ở Vĩnh-Long và thứ 7 là Nguyễn Viết Ngươn, dược-sĩ ở Sa-Đéc, cả hai học dược tại Bordeaux và cả hai có vợ người Pháp vùng Bordeaux. Bà có anh là Nguyễn Viết Liêm, Đốc-Phủ-Sứ tỉnh Vĩnh-Long.

* Sau khi vợ qua đời, Ông Lương Kiêm có vợ tên Trần Thị Hạnh (tên trong là Tư Kiểu) (sanh 1905 -Ất Tỵ, tử Sàigòn-18.07.1952, 27 tháng 5 nhuần, năm Nhâm Thình). Bị hứa hôn lúc 16 tuổi, mồ côi mẹ và có mẹ ghẻ, nhờ bà Bảy Triều, mẹ Trần Văn Khê, dạy nội trợ đến ngày cưới. Làm đám cưới tại Mỹ-Tho lúc bà được 17 tuổi.

Ông Trần Khoan Hậu quen ông Lương Kiêm làm trưởng « nhà dây thép » (bưu-điện) khai trương năm 1922 tại quận Phước Long, thấy ông góa vợ sớm với hai con nhỏ nên xin gả con gái thứ tư. Từ đó, những con của ông Lương Kiêm và bà Trần Thi Hạnh đồng gọi Mẹ là « Mợ » giống như Chị Hai Mụi và Chị Ba Ngoạn trong tinh thần bình đắng giữa các con. Ông Bà ra làm ruộng để tăng quê lợi sau những năm khủng bách của kinh tế toàn cầu vào năm 1930. Sau vài năm được mùa, ông bà Lương Kiêm sáng lập vào khoảng năm 1935, hãng nước mắm « Đồng Hương » tại Cần-Thơ. Đây cũng là cơ-sở sinh-họat có tính cách giúp dân. Trước đó, ông bị bắt tại Rạch-Giá trong phong-trào năm 1930. Một lần sau, bị một người xấu có quyền chức tên Ưng Bảo Toàn (kỹ-sư canh-nông học ở Pháp, vợ người Pháp) tổ-chức bắt, cáo gian và định thủ-tiêu để cướp hãng Đồng Hương. Hãng ngưng hoạt-động vào năm 1961-62. (Đồng Hương – người cùng xứ – cũng có thể dịch ra tiếng Pháp-Anh/Mỹ là compatriotecompatriot).

 

 

Nhánh họ của Bà Trần Thị Hạnh, vợ Ông Lương Kiêm.

 

Ông Bà đầu nhánh (không biết tên) ở Vĩnh Kim (Chợ Giữa), tỉnh Tiền Giang. Theo Hồ Hữu Tường, ông tên là Trần Quang Thọ, nhạc quan Triều đình Huế, di cư vào Nam và lập gia đình tại làng Vĩnh Kim. Có thể Cụ Trần Quang Thọ đi cùng với Cụ Phan Thanh Giãn sang Pháp điều đình với Napoléon III, sau khi mất 6 tỉnh (Lục Tỉnh).

Ông Bà có 7 người con :

1.ông hai Trần Văn Tình, 2.ông ba Trần Văn Bình, 3.thứ tư mắt sớm, 4.ông năm Trần Văn Diện hay Trần Quang Diệm, 5.bà sáu Trần Thị Diệu, 6.bà bảy Trần Thị Dư,

  1. bà tám Trần Thị Lệ.

Đầu thế kỷ 20, khi Pháp khai phá đồng bằng sông Cữu Long và mở một số kinh, bà con gia-đình ở Bến-Tre và Vĩnh Long di-cư xuống miền tây.

  1. Ông Hai Trần Văn Tình không biết có bao nhiêu người con nhưng gia phả chỉ ghi là « Sáu Hậu » tức là Trần Khoan Hậu trên giấy khai sinh (hoặc tên là Trần Quang Hậu nhưng người làm hộ tịch âm trật)

Trần Khoan Hậu là thầy thuốc bắc, dọn nhà về làng Long Bình, quận Long-Mỹ (tục gọi là Trà Bang), tỉnh Rạch-Giá (bây giờ Cần-Thơ). Hương cả làng Long Bình. Chôn ở tại đó.

  1. A. Gia-đình Ông Trần Khoan Hậu và vợ Bà Nguyễn Thị Nhã có 5 người con :
  2. Thứ Hai (trai đầu) Trần Hữu Bổn có 5 con :
  3. con đầu là Trần Minh Triết (tham gia cách mạng, ở tù từ 1960 đến 1975, sanh 1921, nay sống nhà lão ỏ Sàigòn) ; 2. Trần Minh Quan (chết) ; 3. Trần Thị Lạc (chết) ; 4. Trần Thị Các ; 5. Trần Hữu Thâm (sống ở Sàigòn) ; 6. Trần Minh Hải, còn sống ở Long Bình.
  4. Thứ Ba Trần Thị Nhàn, có chồng y-sĩ Đông-Dương, tên Cao Minh Nghiêm, dời lên Nam-Viang (Pnom-Penh), chồng chết trở về Long Bình với em thứ tư. Con gái là Cao Tố Mẫn (sanh 1921), ở Cần-Thơ. Chồng tên Lưu Thuận. Con là Cao Minh Trung, giáo viên dạy hóa, ở Cần-Thơ. Vợ là Đoàn Thị Tron, giáo viên, con là Cao Đoàn Tố Minh.
  5. Thứ TưTrần Thị Hạnh, Mất năm 1952.
  6. Thứ Năm Trần Văn Lý gọi là Năm Cừ, chôn tại Long Bình. Có 3 con tên là Trần Minh Khải, Nga ở Cần-Thơ và Trại (chết).
  7. Thứ Sáu Trần Thị Màng (khi mới sanh thì mẹ chết nên được đưa về Ông Tư Thú nuôi, bên ngoại ?, sau này lấy chồng người Quảng Đông, còn sống ở làng Long Tri, bên kia sông với Long Bình).
  1. Sau khi bà Nguyễn Thị Nhã qua đời, Ông Trần Khoan Hầu có vợ sau, tên Lê Thị Thà, mẹ của Trần Thị Hằng (trong nhà gọi Dì Sáu), Trần Thị Phú (Dì Bảy), Trần Thị Hạp (Dì Tám, sanh 1921), Trần Thị Đông (Dì Út, sanh 1928).

(Gọi là Dì Sáu vì Dì Trần Thị Màng trở thành con nuôi Ông Tư Thú, nên Trần Thị Hằng lấy hàng thứ Sáu).

Các con của Trần Thị Hằng : Hoành (trai), Nguyệt Thu, Hùng, Dũng, Bích, Minh Khai, Phượng và Út.

  1. Ông Ba Trần Văn Bình. Có 6 người con :
  2. Hai Tỵ có con là Hai Sum, Ba Hoè (bị mật thám Pháp giết tại Mỹ Tho), Năm Chiêu, Sáu Trương (hay Chương) là người tham gia ám mạng đường Barbier bị sử bắn (xem sau), và Tám.
  3. Ba Viện có con là Ba Vải, Tư Tâm. (Gia đình Hai Tỵ xuống Cà-Mau, sau về ở Phước Long).
  4. Tư Nguyên có con là Hai Chanh, Ba Chua (con của Ba Chua là người lập gia phảnhư nói trên), Tư Kiết, Năm Ới.
  5. Năm Lưu có con là Hai Diệp, Ba Hà, Tư Bôi, Năm Tước, Sáu Tôn, Bảy Trác, Kỹ, Chí, Diệp. (Hai Diệp có nhiều người con tại Vĩnh Kim. Ông Trần Văn Khê biết nhiều Cô Trần Thị Ngọc Hồng hiện là Giáo Viên Nghệ thuật Trường Tiểu học Vĩnh Kim).
  6. Sáu Lan có con là Hai Nhì.
  7. Bảy Liên có con là Hai Dân, Ba Tữu, Tư Uyên, Năm Khâm, Sáu Vinh.
  1. Thứ Tư mất sớm (trai hay gái ?).

 

  1. Ông Năm Trần Văn Diện (ghi theo gia phả) hay Trần Quang Diệm (theo lời ghi của Trần Văn Khê).

Trần Quang Diệm biết đờn nhiều cây, nhưng hay nhứt là đờn tỳ bà. Ông có đạt nhiều bản mới và chế ra cách chép nhạc mới cho đàn tỳ bà. Bốn dây đàn tỳ bà trước kia được Ông Cà Soạn ở Huế đạt tên là Binh, Thơ, Đồ, Trận. Ông Năm Diệm đặt lại Tòng, Lan, Mai, Trúc. Ông sống tại Vĩnh Kim đến ngày từ trần vào năm 1925.

Ông bà có 8 con:

* 1. Ông Trần Văn Dương (chết), (một mẹ khác cha với bà Trần Ngọc Viện).

* 2. Ông Trần Văn Chiếu, sau đối tên là Lê Văn Chiếu (một cha khác mẹ với bà Trần Ngọc Viện). Củng gọi là Hai Trò, con tên là Lê Đình Tịnh, thuờng gọi là Hai Tịnh. Ông Hai Tịnh có con là Hai Vinh, Ba Huệ, Tư Hường, Năm Thơm, Sáu Hiển, Bảy Bảo, Tám Toàn, Chín (không nhớ tên), Mười Diệu.

* 3. Bà Ba Trần Ngọc Viện, chủ gánh hát cải lương « Đồng Nữ » bị Pháp giải tán.

* 4. Bà Tư Trần Thị Xuân, củng gọi là Tư Anh. Có con là Hai Tảo, Ba Mỹ, Tư Xuân, Năm Thời.

* 5. Bà Năm Trần Thị Cảnh, có con là Trước.

* 6. Bà Sáu Trần Thị Cưu, có con là Thu Cúc. Cô Thu Cúc có 3 người con: Thu Thủy (Saigon, VN), Thu Thảo (Hoa Kỳ), Sơn (Hoa kỳ)

* 7. Ông Trần Quang Triều, gọi là Bảy Triều, tên khai sanh ghi là Trần Văn Chiều (qua đời ngày mùng 10.07.1931(không nhớ ngày dương lịch), vợ là Nguyễn Thị Dành (tử trần 25.06.1930 (không ghi ngày dương lịch), có 5 con : Trần Quang Khiết (chết lúc 3 tháng), Trần Văn Khê (theo lẽ là Trần Quang Khê sanh ngày 24.07.1921 ), Trần Văn Trạch (theo lẽ là Trần Quang Trạch, sanh 1924 – tử Paris, 10.04.1994), Trần Ngọc Sương (sanh 26.09.1925) hiện ở Canada, và người con út chết trong bụng mẹ có thai 3 tháng. Mẹ đi biểu tình tại Cao-Lảnh bị lính cảnh sát rượt chạy, té và trốn trong đống rơm rồi sảy thai.

Nhánh Trần Văn Khê (sanh 24.07.1921 tại làng Bình Hoà Đông, Quận Thuận Bình, tỉnh Mỹ-Tho) ở Pháp, li-dị vợ là Nguyễn Thị Sương (sanh 25.09.1921), cựu giáo-sư Pháp-văn trường Vĩnh Long và sau đó Anh-văn trường nữ trung học Gia-Long Sàigòn, hiện ở Sàigòn, có 4 con :

  1. Trần Quang Hải (sanh 13.05.1944) nhà nghiên cứu nhạc – CNRS -, ở Paris. Li-dị vợ nhứt tên Trần Thị Hằng, con tên Trần Thị Minh Tâm có chồng tên Thierry Panchaud, con tên Hugo Anh Minh Panchaud, sanh 17.09.2000, ở Thụy Sĩ. Vợ sau của Trần Quang Hải tên Bạch Yến.
  2. Trần Quang Minh (sanh Sàigòn 14.03.1946), kiến trúc sư ở Sàigòn, vợ tên Trần Thị Cẩm Vân, có 3 con : Trần Cẩm Thy (sanh Sàigòn 27.09.1974) kiến trúc sư ở Sàigòn. Chồng tên Trần Thanh Linh, bác sĩ, các con tên Trần Thanh Cẩm Ly (sanh Sàigòn 26.05.2003) ; Trần Tri Hoà (sanh Sàigòn 21.02.1978) và Trần Nhật Vy (sanh Sàigòn 15.07.1984).
  3. Trần Thị Thủy Tiên (sanh Sàigòn 19.09.1948). Chồng trước tên Trương Văn Sáng, li-dị, có 2 gái : Trương Trần Diễm Tiên (sanh Sàigòn 08.06.1968) chồng tên Tăng Thiên Thanh, kỹ sư, con tên Tăng Thiên Nam (sanh 06.06.1998), ở Australia ; và Trương Trân Đào Tiên (sanh Sàigòn 27.06.1971), luật sư tại Mỹ, chồng tên Dương Hồng Quang, kỹ-sư, con tên Dương Quang Trí (sanh ở Mỹ 04.11.2003) ở Mỹ. Chồng sau của Trần Thị Thủy Tiên tên Alain Duflot, ở Paris.
  4. Trần Thị Thủy Ngọc (sanh Vĩnh Long 10.01.1950), chuyên viên kỹ thuật – CNRS -, li-dị bs Tiều (Paris), chồng sau tên Jean-Pierre Bussereau, ở Paris.
  1. Bà Sáu Trần Thị Diệu. Có 2 con là Đặng Văn Thương và Ba Hạnh.
  2. Đăng Văn Thương có 2 con là Hai Mạo – Đặng Văn Mạo – và Ba Trứ – Đặng Minh Trứ (Cử Nhân khoa-học đầu tiên Việt-Nam học ở Pháp, giáo-sư trường Trương Vĩnh Ký, gọi là trường Pétrus Ký – Sàigòn).
  3. Ba Hạnh có 4 con là Hai Kiểu, Ba Tứ, Tư Ngoạn (hay Ngoạn), Năm Phát.
  1. Bà Bảy Trần Thị Dư. Có 5 con là Hai Bích, Ba Luyện, Tư Châu, Năm Cưu, Sáu Hương.
  2. Hai Bích có 2 con là Hai Đường, Ba Phố.
  3. Ba Luyện có 1 con là Hai Trước.
  4. Tư Châu có chồng là Mười Nhẩm, có 7 con là Hai Nguyệt – Nguyễn Trung Nguyệt, tham gia án mang đường Barbier 1928 -, Ba Đại, Tư Minh, Năm Tính, Sáu Nghĩa, Bảy Trang (Nhà Văn giải phóng Vân-Trang), Tám Định.

Nhánh Mười Nhẩm và Tư Châu.

Ông Mười Nhẩm là em ruột thứ mười của Bà Nguyễn Thị Nhã (thứ năm), má ruột của Bà Trần Thị Hạnh nên các con ông bà Lương Kiêm gọi các con của ông bà Mười Nhẩm-Tư Châu, khi là Cô, khi là Dì.

  1. Cô/dì Hai Nguyệt
  1. Cậu Ba Đại về làm ruộng với Ông bà Lương Kiêm một thời rồi theo kháng chiến tập kết ra Bắc đến khi VN thống nhứ mới trở vè Nam.
  2. Cô/dì Tư Minh chồng là Hồ Hữu Tường (sanh Thương-Thanh, Cần-Thơ 1910 – tử1980) [theo sữ : người đậu cử-nhơn toán đầu tiên Việt-Nam, sinh hoạt chính trị  (Sau Cô Tư Minh mất, Ông Hồ Hữu Tường có vợ thứ nhì).
  3. Cô/dì Năm Tín. Chồng được giải thưởng văn-học của Mặt Trận Việt Minh. Các con tên Vĩ (bác-sĩ giải-phẩu ở Pháp), Phượng, và con tên là Ngọc.
  4. Dì/cô Sáu Nghĩa chồng là Hồ Văn Hoài (em Hồ Hữu Tường), chết năm 2002, chôn ở Ô-Môn, Cần-Thơ. Con trai trưởng là Hồ Thủy Tinh ở Pháp.
  5. Dì/cô Bảy Trang (nhà văn Vân Trang), tên trong là Thuyền hay Thiền, hay ngược lại.

Nhánh Hồ Hữu Tường – Hồ Văn Hoài :

xem www.hofamily.fr.st

 

  1. Bà Tám Trần Thị Lệ, chồng là Hai Hạc (hay Hạt).

H4 : Cụ Ông Lương Kiêm và cụ Bà Trần Thị Hạnh có 10 người con :

  1. Lương Phán (thứ tư- sanh Diệu Hoà, Mỹ-Tho 11.08.1921, ở VN) vợ Nguyễn Thị Lợi (sanh Chợ-Lớn 13.11.1912, tử Sàigòn 12.04.2001). Tên ghi trong sổ bộ-đời là Lương Phan. Vì trong nhà thờ Cụ Phan (Thanh Giản) nên ghi dấu ra Lương Phán. Lương Phán trong những năm 1943-45 làm bí thư tỉnh ủy đảng Tân Dân-Chủ tỉnh Cần-Thơ. (Đảng này tự giải tán năm 1976). Nguyễn Thị Lợi được cử đại diện tỉnh Mỹ-Tho năm 1946 để dự quốc hội lập hiến nhưng không nhóm được vì tướng Leclerc vào Hànội.

có hai con :

  1. Lương Cần Liêm (Paris 1952) vợ Nguyễn Thành Châu (Sàigòn 1952), ở Pháp, 2 con: Lương Nguyễn Liêm-Bình (Paris 1984), Lương Nguyễn Châu-Minh (Paris 1986).
  2. Lương Cần Nhân (Paris 1953) chồng Tạ Quang Minh (Pnom-Penh 1953), ở Pháp, 2 con: Tạ Minh Hạnh (Paris 1989), Tạ Mai Thi (Paris 1992).
  1. Lương Thị Nhân (thứ năm): (gái), sanh năm 1924, chết bệnh trong tay mẹ lúc 5 tuổi trên tàu từ Phước Long về Long Bình. Có Lương Học Sanh trên tàu.
  1. Lương Học Sanh (thứ sáu – Rạch Giá 1927-30.08.2006, ở VN), vợ là Trương Cúc Hoa (Pháp 1927), ở Mỹ, 4 con :

1 & 2 là sinh đôi, tên Lương Mỹ Hoa, chồng Nguyễn Xuân Luật, hai con: An Bình và Long Bình, ở Canada, và

Lương Mỹ Dung, li-dị, hai con tên Võ Thị Yến Nhi và Võ Minh Thành,

  1. Lương Anh Tuấn (mất tích năm 1976),
  2. Lương Kiều Oanh, chồng tên Trương Nguyên Song Vĩnh.

Sau khi li-dị, có vợ là Huỳnh Thị Mỹ Yến (Sàigòn 1940, ở Canada), 5 con là :

  1. Lương Huy Tuấn (sanh Cần-Thơ 1960) vợ tên Lê Minh Tâm, 2 con tên Lương Huỳnh Phương Anh, và Lương Minh Huy, ở Việt-Nam.
  2. Lương Huỳnh Phương Chi (Mỹ-Tho 1963) ở Canada, li-dị chồng tên Phụng, 2 con tên Franck và James (nguyên giám-đốc công-ty Omron-Canada)
  3. Lương Đoan Khánh (Cần-Thơ 1964) vợ tên Nguyễn Thị Thu Hương, 2 con tên Lương Huỳnh Mai, Lương Đăng Khoa, ở Mỹ.
  4. Lương Vĩnh Định (Phong Đình, Tân-An 1967) ở Mỹ, đọc thân.
  5. Lương Huỳnh Phương Trâm (Sàigòn 1970) chồng tên Hoàng Trí Dũng, con tên Hoàng Minh Charles, ở Mỹ.
  1. Lương Thị Phương (thứ bảy) (sanh Cần-Thơ 28.04.1930- tử Beauchamp 08.11.1975), chôn tại Beauchamp-Pháp, chồng Võ Xuân Chánh (con út bác sĩ Võ Xuân Hành, Cần Thơ),

hai con là :

  1. Võ Xuân Sơn (Paris-,) vợ tên Liên : 3 con: Amélie Vo-Xuan, Cyprien Vo-Xuan, Agathe Vo-Xuan (ở Pháp) ;
  2. Võ Xuân Phong (Sàigòn 1961) vợ tên Marie-Laurence Ferrieres (1963), 2 con Juliette Vo-Xuan (1992), Louise Vo-Xuan (1995) (ở Pháp).
  1. Lương Anh Linh (thứ tám), chồng Hoàng Long Hưng (ở Pháp), hai con :
  2. Hoàng Thiên Duyên (Paris1965, ở Pháp) chồng là Trần Tiển Nhân (Sàigòn 1961), hai con : Thiên Hương (F.Clamart 1989), Hoà (Paris 1995) ;
  3. Hoàng Thanh Diệu (F.Chatenay Malabry 1970) chồng Mathieu Clerté (Paris 1975): một con Lâm-Thomas Clerté (F.Papeete, Tahiti 2002)
  1. Lương Thị BạchVân (thứ chín), chồng tên Lê Chơn Tâm (ở Mỹ), 2 con tên: Khanh (vợ là Phấn), Tín.
  1. Lương Huỳnh Tân (thứ mười), vợ Huỳnh Thị Mỹ Quyên (em của Huỳnh Thị Mỹ Yến, ghi trên) ở Sàigòn, 1 con : Lương Huỳnh Tân Hương, chồng Alexis Bris, con : Elodie-Anh Thơ Bris (ở VN).
  1. Lương Thị Thắm (thứ 11, Long Bình 27.02.1940), chồng Phạm Huỳnh Long-Nhi (Sàigòn 12.12.1937) ở Springfield, Virginia, USA, 3 con :
  2. Phạm Huỳnh Anh Nguyên (Sàigòn 05.02.1964) đọc thân, ở Springfield, Virginia, USA.
  3. Phạm Huỳnh Đoan Trang (Sàigòn 30.08.1966) chồng là Phạm Tấn Phước (sinh Bangkok-Thailand 19.05.1959) ở Washington D.C., USA.
  4. Phạm Huỳnh Anh Vũ (Sàigòn 06.06.1972) vợ là Hà Vương Thuỵ Vi (Sàigòn 28.01.1972) ở Sacramento, California, USA.
  1. Lương Huỳnh Long (thứ 12) (ở Cần-Thơ), vợ tên Tăng Vấn. Địa chỉ : 90/1 đường Cách Mạng Tháng Tám, phường An Thới, Cần-Thơ. Có 9 con :
  2. Lương Huỳnh Lân (Lình), vợ Trần Thị Chu Thủy, con Lương Trần Thiện Thành.
  3. Lương Phước, vợ Phạm Thị Tuyết Hồng, 3con : Lương Để Hiếu, Lương Thiếu Huệ, Lương Hoà Hoà.
  4. Lương Thị Hoàng.
  5. Lương Huỳnh Đức, vợ Trần Thị Mức, 2 con : Lương Trần Thành Tín, Lương Trần Phú Quí.

5 Lương Anh Phụng.

  1. Lương Thị Mỹ Ngọc.

7 Lương Phước Lộc.

  1. Lương Lộc Thọ.

9 Lương Phát.

  1. Lương Huỳnh Ngân (thứ 13), li-dị vợ Phạm Tư Thanh Thiện (ở Pháp), 2 con:
  2. Lương Vĩnh An, chồng Clotaire Lefort, 2 con tên  Antoine-Tuấn Lefort (ở Pháp, sanh 24.06.2003) và Elouan-Luân Lefort (ở Pháp, sanh 21.09.2005) ;
  3. Lương Huỳnh Ðan (chết lúc 3 tuổi rưởi).

Đã đươc sự bổ sung và chỉ dẩn của Lương Học Sanh, Lương Huỳnh Ngân, Hoành Thiên Duyên, Lương Kiều Oanh, Lương Vĩnh Định, Lương Mỹ Hoa, Võ Xuân Phong, Trần Vân Khê, Lương Huỳnh Phương Trâm, Lương Cần Nhân, Hoàng Thanh Diệu, Trần Minh Hải,

Lê Minh Mẫn, Trấn Thị Thủy Ngọc, Lương Thị Thắm, Phạm Huỳnh Long Nhi, Lương Anh Linh, Lương Phán, Lương Huỳnh Tân, Trần Quang Minh, Lê Cécile (Sissi), Hồ Thũy Tinh, Nguyễn Thanh Hưng, Bà Bảy Trang/Thuyền (Theo thứ tự được tin bổ túc qua lại nhiều lần).

Địa-chỉ liên-lạc:

(Những gì phải thêm, bớt, xoá hoặc bỏ thì xin cho biết. Rất cám ơn).

(Cần chi tiết về ngày nơi sanh, nơi ở, nghề-nghiệp, địa-chỉ và mail của chồng, vợ và con).

  1. Lương-Phán, 22 đường Đặng Trần Côn, Q1, Phường Bến Thành, TP HCM. Vietnam

Dt : (84) 8 8296 436.

  1. Lương Học Sanh. 259, An Dương Vương, F.11, Q.5, TP HCM. Vietnam.

Dt : (84) 8 8550 172. Mail lhsanh@hcm.vnn.vn

  1. Lương Huỳnh Tân. Ở Sàigòn. Mail : tan-luong@hcm.vnn.vn
  2. Lương Thị Thắm, chồng Phạm Huỳnh Long Nhi. Mail phamlongnhi@hotmail.com
  3. Lương Huỳnh Ngân, Médecin, 8 av Boileau, 94500 Champigny. France.

Tel +33 (0) 155980533. Mail dr.luong@wanadoo.fr

  1. Lê Minh Mẫn, Architecte, Mail le_man@msn.com
  2. Lương Cần Liêm (11.07.1952), Psychiatre & Docteur en Psychologie. Vợ Nguyễn Thành Châu (13.06.1952), EPSE-Genève, Documentaliste. 2 con Lương-Nguyễn Liêm Bình (01.08.1984) và Lương-Nguyễn Châu Minh (08.03.1986) 58 Boulevard de l’Hôpital 75013 Paris. France. Tel : +33 (0) 142170128 hoặc +33 (0) 145856363. Fax : +33 (0) 145855800.

Mail : luong.nguyen75@free.fr

  1. Lương Cần Nhân (08.07.1953), Néphrologue, chồng là Tạ Quang Minh (01.09.1953), analyste informaticien, 44 Rue de l’Ancien Château , 92160 Antony. France.

Tel: +33 (0) 146746413. Mail : taluong@free.fr

  1. Lương Kiều Oanh, Bachelor of Science Electrical Engeneering (BSEE), chồng là Trương Nguyên Song Vĩnh, Master Degree Computer Science, 760 Buckey Drive, Hoffman Estates, Illinois 60194, USA. Tel 847.519.9789. Mail luongko@hotmail.com
  2. Lương Huy Tuấn. Director of PA. Photo Services Co. Ltd, vợ tên Lê Minh Tâm. 2 con tên Lương Huỳnh Phương, Lương Minh Huy. Mail lht@hcmc.netnam.vn
  3. Lương Đoan Khánh, vợ tên Nguyễn thị Thu Hương, có 2 con tên Lương Huỳnh Mai, Lương Đăng Khoa. Mail kdluong@hotmail.com
  4. Lương Vỉnh Định, Doctor of Optometry. 541 Aragona Blvd, Virginia Beach, Virginia, USA. Mail : dizo@pinn.net
  5. Lương Thị Phương Trâm. Chồng tên Hoàng Trí Dũng, Sr. Site Design Engeneer at Nuclear Power Point, Pennsylvania, USA. Con tên Hoàng Minh Charles.

Mail dungtram99@hotmail.com

  1. Võ Xuân Phong (13.02.1961) analyste informaticien, vợ Marie-Laurence Ferrieres (28.11.1963) Office manager, 2 con : Juliette Vo-Xuan (09.11.1992), Louise Vo-Xuan (16.08.1995). Mail pvoxuan@club-internet.fr
  2. Hoàng Thiên Duyên (09.06.1965), Médecin; chồng Trần Tiển Nhân (21.03.1961), Ingénieur, 2 con Thiên Hương (05.01.1989) và Hoà (20.03.1995) 22 rue des Eglantines

44470 Carquefou. France. Tel +33 (0) 240526386. Mail nhan@wanadoo.fr

  1. Hoàng Thanh Diệu (13.04.1970), Store manager, chồng Mathieu Clerté (14.06.1975), IT Professional (System Administrator), 1 con Lâm-Thomas Clerté (26.04.2002), Unit 7/11 Cleopatra Street, Kingston QLD 4114, Australia.

Tel +61 (7) 32084117. Mail clertem@iquebec.com

  1. Lê Anh Duyệt: 280/47/9 đường Bùi Hữu Nghĩa, P2, quận Bình Thạnh, Tp HCM.
  2. Lê Cécile (Sissi), Informaticienne, 17 rue de la Procession F-93250 Villemomble. Tél : +33 (0) 148557782. Mail : sissi.le@free.fr ; cecile.le@sedirsi.caisse-epargne.fr
  3. Bà Bảy Thuyền. Địa Chỉ : Nguyễn Thị Trang 5/109/4 đường Nơ Trang Long, quận Bình Thạnh, Tp Hồ Chí Minh.
  4. Bà Năm Tính. Liên lạc : con tên là Ngọc, điện thoại + 84.8.8412576

Liên lạc nhánh Trần Văn Khê :

  1. Trần Văn Khê, ở Việt Nam (từ trần ngày 24.06.2015 tại Quận Bình Thạnh, TP HCM) Tel- +84918923637. Mail : trantruongca@yahoo.com.vn
  2. Trần Quang Hải, ở Pháp. Tel-Fax + 33 (0)1 45695577. Mail tranquanghai@gmail.com
  3. Trần Quang Minh ở Việt-Nam Tel + 84.8.8992240. Mail tranminhbo@yahoo.com
  4. Trần Thị Thủy Tiên, ở Pháp. Tel-Fax + 33 (0)1 40446807. Mail thuytienduflot@tiscali.fr
  5. Trần Thị Thủy Ngọc, ở Pháp. Tel-Fax + 33 (0)1 42118653 Mail thuyngoc@tiscali.fr
  6. Trần Cẩm Thy – Bà Hai Sương, ở Việt-Nam. Mail camthy@bdvn.vnd.net

Liên lạc nhánh Hồ Hữu Tường, Hồ Văn Hoài : http://www.hofamily.fr.st

1.Hồ Thũy Tinh, ở Pháp. Mail : acdfrance@yahoo.fr

  1. Hồ Thũy Tiên, ỏ Pháp. Mail. thuytien_ho@noos.fr

Laisser un commentaire

Entrez vos coordonnées ci-dessous ou cliquez sur une icône pour vous connecter:

Logo WordPress.com

Vous commentez à l'aide de votre compte WordPress.com. Déconnexion /  Changer )

Photo Google+

Vous commentez à l'aide de votre compte Google+. Déconnexion /  Changer )

Image Twitter

Vous commentez à l'aide de votre compte Twitter. Déconnexion /  Changer )

Photo Facebook

Vous commentez à l'aide de votre compte Facebook. Déconnexion /  Changer )

Connexion à %s